bài 12. Khái quát vật chất tinh thần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Huy Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 10-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tạ Huy Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 10-02-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29
Giảng: 10A………………………….tiết………………sỹ số……………
10B………………………….tiết………………sỹ số……………
Tiết 46. BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG
ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
- Trình bày được sự tương đồng và đa dạng về kinh tế, văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng… của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong
học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp
phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: giáo dục niềm tự hào về sự phong phú, đa dạng trong thống nhất
của văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản văn
hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
? Nhìn trang phục truyền thống đoán tên dân tộc?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
Việt Nam là quốc gia có nhiều thành phần dân tộc, các dân tộc ở Việt Nam có
quá trình chung sống lâu dài, đồng cam cộng khổ trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước. Là công dân của một quốc gia có thành phần dân tộc đa
dạng, mỗi học sinh rất cần hiểu biết đầy đủ về cộng đồng dân tộc, nhất là ngữ
hệ, đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc anh em.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
a. Mục tiêu: Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi:
? Dựa vào tư liệu 2 hãy kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1
triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người.
? Dựa vào bảng 16 và hình 16.2 hãy nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở
Việt Nam hiện nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Sản phẩm dự kiến
? Dựa vào bảng 19.2 hãy kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1
triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người.
- Có 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người: Tày, Thái, Mường, Hmong, Khơ-me,
Nùng.
-Dưới 5 nghìn người: Lô lô, Mảng, Cơ Lao, Bố Y, Cống, Ngái, Si La, Pu Péo,
Rơ Măm, Brau, Ơ đu.
? Dựa vào bảng sau hãy nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam hiện
nay?
- Trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay, dân tộc Kinh có dân số lớn nhất,
chiếm khoảng 85.3% tổng số dân.
- 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm khoảng 14.7% dân số.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1.Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
a. Thành phần dân tộc theo dân số
- Trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay, dân tộc Kinh có dân số lớn nhất,
chiếm khoảng 85.3% tổng số dân.
- 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm khoảng 14.7% dân số.
b. Thành phần dân tộc theo ngữ hệ (giảm tải)
2. Đời sống vật chất
a. Mục tiêu: Trình bày được nét chính về kinh tế và đời sống vật chất của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Một số hoạt động kinh tế chính
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi:
? Theo em, hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam như thế
nào?
? Sự giống nhau và khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp của người Kinh với
các dân tộc thiểu số, giữa các vùng, miền trong cả nước như thế nào?
? Em hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau trong nội dung phản ánh giữa
hai bức hình?
? Hãy kể tên một số ngành nghề thủ công của người Kinh và của các dân tộc
thiểu số ở Viết Nam?
? Trình bày hoạt động kinh tế thương nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Sản phẩm dự kiến
? Theo em, hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam
như thế nào?
Do địa bàn cư trú trải rộng trên nhiều địa hình khác nhau, có điều kiện tự nhiên
khác biệt nên tập quán sản xuất của các dân tộc không hoàn toàn giống nhau.
? Sự giống nhau và khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp của người Kinh
với các dân tộc thiểu số, giữa các vùng, miền trong cả nước như thế nào?
Người Kinh
Các dân tộc thiểu số
- Ở đồng bằng, địa hình bằng phẳng,
- Ở các vùng núi cao, địa hình dốc.
diện tích rộng, đất phù sa mềm .
- Chủ yếu canh tác lúa nước trên
- Chủ yếu canh tác lúa nước kết hợp
ruộng bậc thang, trong các thung lũng
trồng 1 số cây lương thực khác (ngô, dưới chân núi và canh tác lúa nước ở
khoai, sắn..) và kết hợp chăn nuôi gia đồng bằng song Cửu Long (dân tộc
sức, gia cầm; nuôi trồng và đánh bắt
Khơ me, 1 phần của dân tộc Hoa cư
thủy, hải sản.
trú ở đây).
? Hãy kể tên một số ngành nghề thủ công của người Kinh và của các dân
tộc thiểu số ở Viết Nam?
- Người Kinh phát triển các nghề thủ công như nghề gốm, dệt, đúc đồng, rèn sắt,
làm giấy… từ sớm.
- Một số nghề đạt đến trình độ cao, nhiều làng nghề có truyền thống lâu đời và
nổi tiếng trong cả nước như Gốm Bát Tràng, làng hương Thủy Xuân….
- Các dân tộc thiểu số có truyền thống làm các nghề thủ công từ sớm.
- Ở Tây Bắc: dệt thổ cẩm, dệt lanh, chế tác đồ trang sức, làm mộc, nhuộm, đan
lát…
- Tây Nguyên: dệt thổ cẩm, mây tre đan, điêu khắc tượng, làm rượu cần.
- Tây Nam Bộ: nghề dệt lụa, dệt chiếu, làm gốm….
? Trình bày hoạt động kinh tế thương nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam?
- Người Kinh thường tổ chức các hình thức chợ làng, chợ huyện và cả chợ trong
các khu phố, chợ đầu mối.
- Các dân tộc vùng cao thường họp chợ phiên.
- Cư dân Nam Bộ còn có hình thức họp chợ trên sông, hình thành các khu chợ
nổi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Đời sống vật chất
a. Một số hoạt động kinh tế chính
-Sản xuất nông nghiệp
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam là trồng trọt, chăn nuôi.
+ Người Kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã được hình thành và phát triển từ rất
sớm.
+ Các dân tộc thiểu số phần lớn phân bố ở miền núi, trung du, cao nguyên nên
phát triển hoạt động canh tác nương rẫy.
- Thủ công nghiệp
+Người Kinh phát triển các nghề thủ công như nghề gốm, dệt, đúc đồng, rèn
sắt, làm giấy… từ sớm.
+Một số nghề đạt đến trình độ cao, nhiều làng nghề có truyền thống lâu đời và
nổi tiếng trong cả nước như Gốm Bát Tràng, làng hương Thủy Xuân….
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Năm dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ cao
xuống thấp là
A.Kinh, Tày, Thái, Khơ-me, H'mông.
B.Kinh, Tày, Thái, Mường, H'mông.
C. Kinh, Tày, Thài, Mường, Nùng.
D.Kinh, Tày, Nùng, Mường, H'mông.
Câu 2: Hoạt động kinh tế chính của người Kinh và một số dân tộc thiều số
là gì?
A. Nông nghiệp.
B. Nông nghiệp trồng lúa nước.
C. Thủ công nghiệp.
D. Công nghiệp và dịch vụ.
Câu 3: Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điềm gì khác
so với các dân tọc thiểu số?
A. Người Kinh làm nhiều nghề thủ công khác nhau.
B. Nghề gốm, nghề rèn, đúc,... ra đời sớm nhưng ít phổ biến.
c. Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất tinh xảo.
D. Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm được xuất khầu với giá trị cao.
Câu 4: Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh ở đâu?
A. Phân bố đều trên khắp cả nước.
B. Vùng đồng bằng.
C. Vùng đồng bằng sông Hồng và sông cửu Long.
D. Vùng đồng bằng và trung du.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
B
B
D
B
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Tìm hiểu thực tế địa phương/dân tộc của em và chỉ ra ít nhất một nét bản sắc vàn
hoá cùa địa phương hoặc cộng đồng dân tộc của em cần được bảo tồn và phát
huy giá trị. Để thực hiện nhiệm vụ đó, em có đề xuất giải pháp gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
******************************
Giảng: 10A………………………….tiết………………sỹ số……………
10B………………………….tiết………………sỹ số……………
Tuần 29. Tiết 46. BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
- Trình bày được sự tương đồng và đa dạng về kinh tế, văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng… của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong
học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp
phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: giáo dục niềm tự hào về sự phong phú, đa dạng trong thống nhất
của văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản văn
hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
? Đây là món ăn nào của người Việt và gắn liền với câu chuyện cổ tích nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Đời sống vật chất
a. Mục tiêu: Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Ăn, mặc, ở
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:
? Trình bày một số nét chính về văn hóa ĂN của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
? Kể tên một số món ăn của người miền Bắc, Trung Nam.
? Trình bày một số nét chính về văn hóa MẶC của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
? Trình bày một số nét chính về văn hóa Ở của người Kinh và các dân tộc thiểu
số ở Việt Nam?
? Trình bày một số nét chính về văn hóa ĐI LẠI của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
Nhiệm vụ 2: Đi lại, vận chuyển
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
? Em hãy giới thiệu một số nét chính về phương tiện đi lại và vận chuyển của
người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Đời sống vật chất.
b. Ăn, mặc, ở
- Người Kinh thường ăn: Cơm, rau, cá uống ước đun sôi với 1 số loại lá.
- Trang phục của người kinh gồm áo, quần (hoặc váy), kết hợp với 1 số phụ
kiện.
- Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số được đặc trưng bởi hoa
văn, chất liệu hoặc màu sắc riêng.
- Nhà ở truyền thống của người Kinh ở các vùng đồng bằng, duyên hải thường
là nhà trệt được xây bằng gạch hoặc đất nung.
- Các dân tộc thiểu số nhà phổ biến là nhà sàn và có một ngôi nhà chung làm
nơi sinh hoạt.
c. Đi lại, vận chuyển
- Người Kinh trên đường bộ chủ yếu di chuyển bằng ngựa, xe ngựa; trên
đường thủy có thuyền, bè, mảng, ghe, tàu…
- Các dân tộc thiểu số chủ yếu đi bộ và vận chuyển bẳng gùi.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Nhà ở truyền thống cùa người Kinh là loại nhà nào?
A. Nhà nhiều tầng.
B. Nhà nửa sàn, nửa trệt.
C. Nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.
Câu 2: Áo Bà ba là trang phục đặc trưng của vùng nào?
A.Bắc Bộ
B. Nam Bộ
C. Trung Bộ
Câu 3: Xe ngựa, Ngựa thổ là phương tiện vận chuyển đi lại truyền thống
của dân tộc thiểu số các tình vùng nào?
A. Nam
B. Trung
C. Bắc
Câu 4: Nhà Rông được coi là biểu tượng văn hóa của cộng đồng các dân
tộc ở
A. Tây Nguyên
B. Tây Bắc
C. Tây Nam Bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
C
B
C
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu về một món ăn truyền
thống của dân tộc thiểu số mà em chọn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
Tuần 30
Giảng: 10A………………………….tiết………………sỹ số……………
10B………………………….tiết………………sỹ số……………
Tiết 47. BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG
ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (T3)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
- Trình bày được sự tương đồng và đa dạng về kinh tế, văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng… của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong
học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp
phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: giáo dục niềm tự hào về sự phong phú, đa dạng trong thống nhất
của văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản văn
hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
? Đây là một trong những lễ hội lớn nhất và vô cùng thiêng liêng đối với cộng
đồng người Chăm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Đời sống tinh thần
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Tín ngưỡng, tôn giáo
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:
? Trình bày một số nét chính về văn hóa tín ngưỡng của người Kinh và các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam?
? Trình bày một số nét chính về TÔN GIÁO của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
Nhiệm vụ 2: Phong tục, tập quán, lễ hội
? Trình bày về PHONG TỤC TẬP QUÁN ở của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
? Trình bày về LỄ HỘI của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
? Trình bày một số nét chính về văn hóa tín ngưỡng của người Kinh và các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam?
- Phong tục thờ cúng tổ tiên như một nét văn hóa, một tín ngưỡng trong truyền
thống từ ngàn đời của người dân nước Việt.
- Thành Hoàng là người có công với dân, với nước, lập làng, dựng ấp hay sáng
lập nên một nghề (ông tổ của nghề).
-Thờ cúng những anh hùng những người có công lao chính là để nhắc nhở con
cháu, nhắc nhở những người trẻ tuổi về việc học tập và noi theo tấm gương của
tổ tiên.
? Trình bày một số nét chính về TÔN GIÁO của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
- Chùa Ấn Độ hay còn được gọi là chùa Mariamman, ngôi chùa này là một trong
ba ngôi chùa sở hữu kiến trúc Hindu nhất nằm ở trung tâm Sài Gòn.
? Trình bày về PHONG TỤC TẬP QUÁN ở của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
- Phong tục tập quán truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được thể
hiện trên các lĩnh vực của đời sống hằng ngày hoặc trong các dịp lễ.
? Trình bày về LỄ HỘI của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
- Lễ hội là một nét văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Đời sống tinh thần
a. Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Các tín ngưỡng phổ biến của người Kinh là thờ cúng tổ tiên, thờ người có
công với cộng đồng, thờ Thành hoàng…..đồng thời tiếp thu nhiều tôn giáo lớn
trên thế giới.
- Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam đều duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn
vật hữu linh…
b. Phong tục, tập quán, lễ hội
- Phong tục tập quán truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được
thể hiện trên các lĩnh vực của đời sống hằng ngày hoặc trong các dịp lễ.
- Các dân tộc thiểu số có phong tục tập, quán rất đa dạng.
- Lễ hội là một nét văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đờn ca tài tử là làn điệu của vùng nào ở nước ta?
A. Miền Bắc
B. Miền Trung
C. Miền Nam
Câu 2: Lễ hội Ok Om Bok là của dân tộc nào?
A.Chăm
B. Khơ-me
C. Kinh
Câu 3: Tín ngưỡng truyền thống nào mà hầu hết các dân tộc Việt Nam đều
thực hiện?
A. Thờ cúng Thánh Gióng
B. Thờ sinh thực khí
C. Thờ cúng tổ tiên
Câu 4: Cồng chiêng là loại nhạc khi của các dân tộc thuộc khu vực nào sau
đây ở Việt Nam?
A. Tây Nguyên
B. Tây Bắc
C. Tây Nam Bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
C
B
C
A
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Hãy chứng minh cho luận điểm sau đây: “Đời sống tinh thần cùa người Kinh và
các dàn tộc thiểu số Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh
việc giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hoá truyền thống mang bẩn sắc dân
tộc, người Kinh và cư dàn các dàn tộc thiểu số Việt Nam cũng không ngừng
giao lưu, tiếp thu và phát triền những giá trị, những thành tố văn hoấ tiên tiến,
phù họp từ bên ngoài”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
Giảng: 10A………………………….tiết………………sỹ số……………
10B………………………….tiết………………sỹ số……………
Tiết 46. BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG
ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
- Trình bày được sự tương đồng và đa dạng về kinh tế, văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng… của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong
học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp
phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: giáo dục niềm tự hào về sự phong phú, đa dạng trong thống nhất
của văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản văn
hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
? Nhìn trang phục truyền thống đoán tên dân tộc?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
Việt Nam là quốc gia có nhiều thành phần dân tộc, các dân tộc ở Việt Nam có
quá trình chung sống lâu dài, đồng cam cộng khổ trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước. Là công dân của một quốc gia có thành phần dân tộc đa
dạng, mỗi học sinh rất cần hiểu biết đầy đủ về cộng đồng dân tộc, nhất là ngữ
hệ, đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc anh em.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
a. Mục tiêu: Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi:
? Dựa vào tư liệu 2 hãy kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1
triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người.
? Dựa vào bảng 16 và hình 16.2 hãy nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở
Việt Nam hiện nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Sản phẩm dự kiến
? Dựa vào bảng 19.2 hãy kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có dân số trên 1
triệu người và những dân tộc thiểu số có dân số dưới 5 nghìn người.
- Có 6 dân tộc có dân số trên 1 triệu người: Tày, Thái, Mường, Hmong, Khơ-me,
Nùng.
-Dưới 5 nghìn người: Lô lô, Mảng, Cơ Lao, Bố Y, Cống, Ngái, Si La, Pu Péo,
Rơ Măm, Brau, Ơ đu.
? Dựa vào bảng sau hãy nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam hiện
nay?
- Trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay, dân tộc Kinh có dân số lớn nhất,
chiếm khoảng 85.3% tổng số dân.
- 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm khoảng 14.7% dân số.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1.Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
a. Thành phần dân tộc theo dân số
- Trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay, dân tộc Kinh có dân số lớn nhất,
chiếm khoảng 85.3% tổng số dân.
- 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm khoảng 14.7% dân số.
b. Thành phần dân tộc theo ngữ hệ (giảm tải)
2. Đời sống vật chất
a. Mục tiêu: Trình bày được nét chính về kinh tế và đời sống vật chất của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Một số hoạt động kinh tế chính
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi:
? Theo em, hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam như thế
nào?
? Sự giống nhau và khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp của người Kinh với
các dân tộc thiểu số, giữa các vùng, miền trong cả nước như thế nào?
? Em hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau trong nội dung phản ánh giữa
hai bức hình?
? Hãy kể tên một số ngành nghề thủ công của người Kinh và của các dân tộc
thiểu số ở Viết Nam?
? Trình bày hoạt động kinh tế thương nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Sản phẩm dự kiến
? Theo em, hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam
như thế nào?
Do địa bàn cư trú trải rộng trên nhiều địa hình khác nhau, có điều kiện tự nhiên
khác biệt nên tập quán sản xuất của các dân tộc không hoàn toàn giống nhau.
? Sự giống nhau và khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp của người Kinh
với các dân tộc thiểu số, giữa các vùng, miền trong cả nước như thế nào?
Người Kinh
Các dân tộc thiểu số
- Ở đồng bằng, địa hình bằng phẳng,
- Ở các vùng núi cao, địa hình dốc.
diện tích rộng, đất phù sa mềm .
- Chủ yếu canh tác lúa nước trên
- Chủ yếu canh tác lúa nước kết hợp
ruộng bậc thang, trong các thung lũng
trồng 1 số cây lương thực khác (ngô, dưới chân núi và canh tác lúa nước ở
khoai, sắn..) và kết hợp chăn nuôi gia đồng bằng song Cửu Long (dân tộc
sức, gia cầm; nuôi trồng và đánh bắt
Khơ me, 1 phần của dân tộc Hoa cư
thủy, hải sản.
trú ở đây).
? Hãy kể tên một số ngành nghề thủ công của người Kinh và của các dân
tộc thiểu số ở Viết Nam?
- Người Kinh phát triển các nghề thủ công như nghề gốm, dệt, đúc đồng, rèn sắt,
làm giấy… từ sớm.
- Một số nghề đạt đến trình độ cao, nhiều làng nghề có truyền thống lâu đời và
nổi tiếng trong cả nước như Gốm Bát Tràng, làng hương Thủy Xuân….
- Các dân tộc thiểu số có truyền thống làm các nghề thủ công từ sớm.
- Ở Tây Bắc: dệt thổ cẩm, dệt lanh, chế tác đồ trang sức, làm mộc, nhuộm, đan
lát…
- Tây Nguyên: dệt thổ cẩm, mây tre đan, điêu khắc tượng, làm rượu cần.
- Tây Nam Bộ: nghề dệt lụa, dệt chiếu, làm gốm….
? Trình bày hoạt động kinh tế thương nghiệp của các dân tộc ở Việt Nam?
- Người Kinh thường tổ chức các hình thức chợ làng, chợ huyện và cả chợ trong
các khu phố, chợ đầu mối.
- Các dân tộc vùng cao thường họp chợ phiên.
- Cư dân Nam Bộ còn có hình thức họp chợ trên sông, hình thành các khu chợ
nổi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Đời sống vật chất
a. Một số hoạt động kinh tế chính
-Sản xuất nông nghiệp
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam là trồng trọt, chăn nuôi.
+ Người Kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã được hình thành và phát triển từ rất
sớm.
+ Các dân tộc thiểu số phần lớn phân bố ở miền núi, trung du, cao nguyên nên
phát triển hoạt động canh tác nương rẫy.
- Thủ công nghiệp
+Người Kinh phát triển các nghề thủ công như nghề gốm, dệt, đúc đồng, rèn
sắt, làm giấy… từ sớm.
+Một số nghề đạt đến trình độ cao, nhiều làng nghề có truyền thống lâu đời và
nổi tiếng trong cả nước như Gốm Bát Tràng, làng hương Thủy Xuân….
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Năm dân tộc có số dân đông nhất ở Việt Nam xếp lần lượt từ cao
xuống thấp là
A.Kinh, Tày, Thái, Khơ-me, H'mông.
B.Kinh, Tày, Thái, Mường, H'mông.
C. Kinh, Tày, Thài, Mường, Nùng.
D.Kinh, Tày, Nùng, Mường, H'mông.
Câu 2: Hoạt động kinh tế chính của người Kinh và một số dân tộc thiều số
là gì?
A. Nông nghiệp.
B. Nông nghiệp trồng lúa nước.
C. Thủ công nghiệp.
D. Công nghiệp và dịch vụ.
Câu 3: Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điềm gì khác
so với các dân tọc thiểu số?
A. Người Kinh làm nhiều nghề thủ công khác nhau.
B. Nghề gốm, nghề rèn, đúc,... ra đời sớm nhưng ít phổ biến.
c. Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất tinh xảo.
D. Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm được xuất khầu với giá trị cao.
Câu 4: Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh ở đâu?
A. Phân bố đều trên khắp cả nước.
B. Vùng đồng bằng.
C. Vùng đồng bằng sông Hồng và sông cửu Long.
D. Vùng đồng bằng và trung du.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
B
B
D
B
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Tìm hiểu thực tế địa phương/dân tộc của em và chỉ ra ít nhất một nét bản sắc vàn
hoá cùa địa phương hoặc cộng đồng dân tộc của em cần được bảo tồn và phát
huy giá trị. Để thực hiện nhiệm vụ đó, em có đề xuất giải pháp gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
******************************
Giảng: 10A………………………….tiết………………sỹ số……………
10B………………………….tiết………………sỹ số……………
Tuần 29. Tiết 46. BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
- Trình bày được sự tương đồng và đa dạng về kinh tế, văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng… của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong
học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp
phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: giáo dục niềm tự hào về sự phong phú, đa dạng trong thống nhất
của văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản văn
hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
? Đây là món ăn nào của người Việt và gắn liền với câu chuyện cổ tích nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Đời sống vật chất
a. Mục tiêu: Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Ăn, mặc, ở
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:
? Trình bày một số nét chính về văn hóa ĂN của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
? Kể tên một số món ăn của người miền Bắc, Trung Nam.
? Trình bày một số nét chính về văn hóa MẶC của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
? Trình bày một số nét chính về văn hóa Ở của người Kinh và các dân tộc thiểu
số ở Việt Nam?
? Trình bày một số nét chính về văn hóa ĐI LẠI của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
Nhiệm vụ 2: Đi lại, vận chuyển
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
? Em hãy giới thiệu một số nét chính về phương tiện đi lại và vận chuyển của
người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Đời sống vật chất.
b. Ăn, mặc, ở
- Người Kinh thường ăn: Cơm, rau, cá uống ước đun sôi với 1 số loại lá.
- Trang phục của người kinh gồm áo, quần (hoặc váy), kết hợp với 1 số phụ
kiện.
- Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số được đặc trưng bởi hoa
văn, chất liệu hoặc màu sắc riêng.
- Nhà ở truyền thống của người Kinh ở các vùng đồng bằng, duyên hải thường
là nhà trệt được xây bằng gạch hoặc đất nung.
- Các dân tộc thiểu số nhà phổ biến là nhà sàn và có một ngôi nhà chung làm
nơi sinh hoạt.
c. Đi lại, vận chuyển
- Người Kinh trên đường bộ chủ yếu di chuyển bằng ngựa, xe ngựa; trên
đường thủy có thuyền, bè, mảng, ghe, tàu…
- Các dân tộc thiểu số chủ yếu đi bộ và vận chuyển bẳng gùi.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Nhà ở truyền thống cùa người Kinh là loại nhà nào?
A. Nhà nhiều tầng.
B. Nhà nửa sàn, nửa trệt.
C. Nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.
Câu 2: Áo Bà ba là trang phục đặc trưng của vùng nào?
A.Bắc Bộ
B. Nam Bộ
C. Trung Bộ
Câu 3: Xe ngựa, Ngựa thổ là phương tiện vận chuyển đi lại truyền thống
của dân tộc thiểu số các tình vùng nào?
A. Nam
B. Trung
C. Bắc
Câu 4: Nhà Rông được coi là biểu tượng văn hóa của cộng đồng các dân
tộc ở
A. Tây Nguyên
B. Tây Bắc
C. Tây Nam Bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
C
B
C
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu về một món ăn truyền
thống của dân tộc thiểu số mà em chọn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
Tuần 30
Giảng: 10A………………………….tiết………………sỹ số……………
10B………………………….tiết………………sỹ số……………
Tiết 47. BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG
ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (T3)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được thành phần dân tộc theo hệ số.
- Trình bày được sự tương đồng và đa dạng về kinh tế, văn hóa, tôn giáo, tín
ngưỡng… của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trình bày được nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong
học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Có ý thức trân trọng sự bình đẳng giữa các dân tộc, có hành động cụ thể góp
phần tham gia vào việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: giáo dục niềm tự hào về sự phong phú, đa dạng trong thống nhất
của văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản văn
hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học
SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS xem hình ảnh và trả lời câu hỏi:
? Đây là một trong những lễ hội lớn nhất và vô cùng thiêng liêng đối với cộng
đồng người Chăm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Đời sống tinh thần
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Tín ngưỡng, tôn giáo
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi:
? Trình bày một số nét chính về văn hóa tín ngưỡng của người Kinh và các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam?
? Trình bày một số nét chính về TÔN GIÁO của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
Nhiệm vụ 2: Phong tục, tập quán, lễ hội
? Trình bày về PHONG TỤC TẬP QUÁN ở của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
? Trình bày về LỄ HỘI của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
? Trình bày một số nét chính về văn hóa tín ngưỡng của người Kinh và các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam?
- Phong tục thờ cúng tổ tiên như một nét văn hóa, một tín ngưỡng trong truyền
thống từ ngàn đời của người dân nước Việt.
- Thành Hoàng là người có công với dân, với nước, lập làng, dựng ấp hay sáng
lập nên một nghề (ông tổ của nghề).
-Thờ cúng những anh hùng những người có công lao chính là để nhắc nhở con
cháu, nhắc nhở những người trẻ tuổi về việc học tập và noi theo tấm gương của
tổ tiên.
? Trình bày một số nét chính về TÔN GIÁO của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
- Chùa Ấn Độ hay còn được gọi là chùa Mariamman, ngôi chùa này là một trong
ba ngôi chùa sở hữu kiến trúc Hindu nhất nằm ở trung tâm Sài Gòn.
? Trình bày về PHONG TỤC TẬP QUÁN ở của người Kinh và các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam?
- Phong tục tập quán truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được thể
hiện trên các lĩnh vực của đời sống hằng ngày hoặc trong các dịp lễ.
? Trình bày về LỄ HỘI của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
- Lễ hội là một nét văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Đời sống tinh thần
a. Tín ngưỡng, tôn giáo.
- Các tín ngưỡng phổ biến của người Kinh là thờ cúng tổ tiên, thờ người có
công với cộng đồng, thờ Thành hoàng…..đồng thời tiếp thu nhiều tôn giáo lớn
trên thế giới.
- Cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam đều duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn
vật hữu linh…
b. Phong tục, tập quán, lễ hội
- Phong tục tập quán truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được
thể hiện trên các lĩnh vực của đời sống hằng ngày hoặc trong các dịp lễ.
- Các dân tộc thiểu số có phong tục tập, quán rất đa dạng.
- Lễ hội là một nét văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đờn ca tài tử là làn điệu của vùng nào ở nước ta?
A. Miền Bắc
B. Miền Trung
C. Miền Nam
Câu 2: Lễ hội Ok Om Bok là của dân tộc nào?
A.Chăm
B. Khơ-me
C. Kinh
Câu 3: Tín ngưỡng truyền thống nào mà hầu hết các dân tộc Việt Nam đều
thực hiện?
A. Thờ cúng Thánh Gióng
B. Thờ sinh thực khí
C. Thờ cúng tổ tiên
Câu 4: Cồng chiêng là loại nhạc khi của các dân tộc thuộc khu vực nào sau
đây ở Việt Nam?
A. Tây Nguyên
B. Tây Bắc
C. Tây Nam Bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
C
B
C
A
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được
giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Hãy chứng minh cho luận điểm sau đây: “Đời sống tinh thần cùa người Kinh và
các dàn tộc thiểu số Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh
việc giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hoá truyền thống mang bẩn sắc dân
tộc, người Kinh và cư dàn các dàn tộc thiểu số Việt Nam cũng không ngừng
giao lưu, tiếp thu và phát triền những giá trị, những thành tố văn hoấ tiên tiến,
phù họp từ bên ngoài”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
 
Vô đề
Đọc chút truyện cười cho người thoải mái!
Xem truyện cười








Các ý kiến mới nhất